Luật Bảo Hiểm Xã Hội 2014 và các văn bản hướng dẫn là văn bản pháp lý có hiệu lực cao nhất áp dụng cho lĩnh vực BHXH, trong đó cụ thể là Quyết định 490/QĐ-BHXH (thay thế Quyết định 595/QĐ-BHXH) và nghị định Số: 58/2020/NĐ-CP và nghị định số 143/2018/NĐ-CP của chính phủ áp dụng trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội,cụ thể là Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì phân loại bảo hiểm xã hội theo hình thức của bảo hiểm xã hội gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
A. Bảo hiểm xã hội bắt buộc: Căn cứ theo Khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định BHXH bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.
– Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2, khoản 1 Điều 124 Luật BHXH năm 2014 Doanh nghiệp và người lao động làm việc từ 01 tháng trở lên trong doanh nghiệp bắt buộc phải tham gia BHXH, BHTN,BHTNLĐ,BNN, đối tượng tham gia như sau:

Trong đó:
- Người lao động phải nộp BHXH, BHYT, BHTN với tỷ lệ là 10.5%, số tiền này được trừ từ tiền lương của người lao động nhận từ Doanh nghiệp
- Doanh nghiệp phải nộp BHXH, BHYT, BHTN với tỷ lệ là 21.5%
—> Tổng cộng Doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan BHXH tổng là 32% trên tổng mức tiền lương tham gia BHXH của người lao động.
Khi người lao động tham gia BHXH sẽ được cấp sổ BHXH với một mã số BHXH, mỗi cá nhân chỉ có 1 mã số BHXH tương ứng với 1 số CMND duy nhất. Theo quy định pháp luật hiện nay, sổ BHXH được cấp cùng với thẻ BHYT, sổ BHXH do người lao động giữ, công ty không có quyền giữ sổ BHXH của người lao động. Khi người lao động tham gia BHXH sẽ được hưởng các chế độ của BHXH theo quy định của pháp luật, cụ thể:
Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc:
1. Chế độ ốm đau: Theo quy định tại Điều 25 Luật BHXH 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ ốm đau:
- Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
- Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.
- Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền
Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau cùng mức hưởng chế độ ốm đau của người lao động sẽ phụ thuộc vào đối tượng hưởng, làm việc trong môi trường bình thường hay làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
2. Chế độ thai sản: Người lao động nữ khi mang thai, lao động nữ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được hưởng chế độ thai sản nếu đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi (Căn cứ Điều 30, 31 Luật BHXH 2014)
3. Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động:
- Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
- Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
- Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.
- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.
Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp như sau:
- Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại;
- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại khoản 1 Điều này.
Người lao động khi bị tai nạn lao động thuộc đối tượng quy định tại Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và đủ điều kiện được quy định thuộc Điều 43, Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 sẽ được hưởng trợ cấp một lần hay trợ cấp hàng tháng tùy thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động, thời gian tham gia bảo hiểm xã hội.
Ngoài 2 trợ cấp trên thì người lao động nếu đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động, chế độ bệnh nghề nghiệp còn có thể được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình; hưởng trợ cấp phục vụ hàng tháng; trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật.
4. Chế độ hưu trí: Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định sẽ được cơ quan BHXH chi trả chế độ lương hưu theo quy định.
5. Chế độ tử tuất: Theo quy định, chế độ tử tuất hiện nay sẽ gồm có trợ cấp mai táng, trợ cấp tử tuất hàng tháng, trợ cấp tử tuất một lần (Căn cứ điều 67 Luật BHXH 2014)
6. Chế độ bảo hiểm thất nghiệp:
Bảo hiểm thất nghiệp là 1 trong những chế độ của bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động với đơn vị sử dụng lao động. Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải đang tham gia đóng góp vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong khoảng thời gian 24 tháng trước khi bị thất nghiệp.
Và làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trong thời gian 3 tháng kề từ khi thất nghiệp, người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
Để được tư vấn thắc mắc liên quan đến BHXH thì quý khách hàng vui lòng liên hệ chúng tôi để được trợ giúp
Trân trọng.

