0976 125 010

Quyết toán thuế các năm trước đó được không?

    Năm 2024, cá nhân tự quyết toán thuế TNCN có làm quyết toán thuế TNCN để hoàn thuế các năm trước đó (2020, 2021) có được không?

    Luật Vũ Tùng xin đưa ra căn cứ pháp lý để giải quyết vấn đề trên.

Căn cứ quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 44 Luật Quản Lý Thuế số 38/2019/QH14 năm  2019 quy định thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế như sau:

“ 2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:

….

  1. b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;”

   Căn cứ quy định trên thì thời gian nộp quyết toán thuế TNCN của năm là từ ngày 01/01 – 30/4 của năm kế tiếp. Điều đó có nghĩa là nếu cá nhân tự quyết toán thuế TNCN của năm thì trong năm kế tiếp cá nhân phải tự nộp hồ sơ kê khai quyết toán thuế TNCN từ ngày 01-30/4. Do không rõ năm 2020, và 2021 cá nhân có nộp hồ sơ quyết toán TNCN không? Vì vậy, chia 2 trường hợp.

  1.  Trường hợp năm 2020 và 2021 cá nhận có nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN nhưng bị cơ quan thuế từ chối vì hồ sơ chưa đúng, thì năm 2024 cá nhân nộp lại hồ sơ bổ sung là được.

    2. Trường hợp năm 2020 và 2021 cá nhận không có nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN, đến năm 2024 muốn nộp thì cá nhân vẫn nộp được nhưng trường hợp này là nộp hồ sơ kê khai muộn, theo quy định chia 2 trường hợp:

 +) Nếu cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn. (căn cứ tại Khoản 4 Điều 28 Thông tư 111/2013/ TT -BTC)

+)  Nếu cá nhân phát sinh thuế phải nộp cho Ngân sách nhà nước thì năm 2024 nếu nộp sẽ bị tính là chậm nộp hồ sơ kê khai thuế, sẽ bị xử phạt hành vi chậm nộp theo quy định tại Điều 13 nghị định 125/2020/NĐ-CP. Trong trường hợp cá nhân không nộp hoặc nộp chậm thì cơ quan thuế  xác định là một trong những hành vi trốn thuế, tùy từng tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ sẽ bị xử phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn theo quy định của pháp luật (Tham khảo Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

Làm sao biết cá nhận có phải nộp thuế TNCN không?

  Theo quy định mới nhất  (Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14): Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm); Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.  Có nghĩa là nếu cá nhân không có người phụ thuộc, mà có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 132 triệu đồng / năm thì phải nộp thuế TNCN theo biểu thuế luỹ tiến từng phần.

Quy định về Biểu thuế lũy tiến từng phần là  là phần áp dụng cho thu nhập tính thuế tiền công, tiền lương, kinh doanh của cá nhân và tổ chức. Mức đóng thuế được quy định ở biểu thuế luỹ tiến như sau

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)
1 Trên 60 đến 120 Đến 5 5
2 Trên 120 đến 216 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960  Trên 80 35

Trên đây là nội dung trả lời của Luật Vũ Tùng.

Mọi thông tin chi tiết, quý khách hàng vui lòng liên hệ chúng tôi để được giải đáp.

Trân trọng cảm ơn quý khách hàng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *