Hiện nay, hoạt động chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng cổ phần rất phổ biến, khi phát sinh hoạt động chuyển nhượng thì theo quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ chuyển nhượng vốn góp trong Công ty TNHH và Công ty Cổ Phần, thì mức thuế TNCN được tính như sau:
I. Với trường hợp là cá nhân cư trú:
1.1 Công ty TNHH: Căn cứ khoản 1 Điều 11 thông tư 111/2013/TT-BTC
Thuế TNCN = 20 % X thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhận tính thuế TNCN (Phần lợi nhuận = Giá mua bán – giá vốn)
Trường hợp chuyển nhượng vốn ngang giá trong Công ty TNHH thì số thuế TNCN = 0, do thu nhập từ chuyển nhượng vốn = 0
1.2 Công ty Cổ Phần: Căn cứ Điều 16 thông tư 92/2015 Sửa đổi bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 Điều 11 thông tư số 111/2013/TT-BTC
Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần (Giá chuyển nhượng cổ phần) x 0.1%
II. Với trường hợp là cá nhân không cư trú.
- Căn cứ pháp lý: Quy định về thu nhập chuyển nhượng vốn: Điểm a, khoản 4 Điều 2 thông tư số 111/2013/TT-BTC
Thuế TNCN = Tổng số tiền cá nhân nhận được x 0.1 % (không phục thuộc loại hình doanh nghiệp)
Tổng số tiền cá nhân nhận được là giá chuyển nhượng/ Giá bán được quy định tại Điểm a.1 khoản 1 điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Điều 16 thông tư 92/2015/TT-BTC
III. Quy định về việc nộp tờ khai thuế TNCN theo quy định.
Theo quy định mới nhất năm 2023, trong 10 ngày kể từ ngày chuyển nhượng vốn/ cổ phần thì người nộp thuế (cá nhân chuyển nhượng hoặc công ty) có trách nhiệm nộp Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 04/CNV-TNCN ban hành kèm theo thông tư 80/2021/TT-BTC.
Trong trường hợp phát sinh số thuế phải nộp thì ngay sau khi nộp tờ khai thuế thì cá nhân chuyển nhượng có nghĩa vụ nộp thuế vào tài khoản cơ quan quản lý thuế nơi phát sinh chuyển nhượng.
Cách thức nộp: Nộp hồ sơ kê khai thuế TNCN trực tiếp tại chi cục thuế nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc nộp qua trang web https://thuedientu.gdt.gov.vn/
3.1 Quy định về nộp tờ khai, nộp thuế TNCN trong trường hợp chuyển nhượng vốn góp trong Công ty TNHH: Khoản 4 Điều 16 thông tư 156/2013/TT-BTC
“4. Khai thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn (trừ chuyển nhượng chứng khoán).
a) Nguyên tắc khai thuế
a.1) Cá nhân cư trú chuyển nhượng vốn góp khai thuế theo từng lần chuyển nhượng không phân biệt có hay không phát sinh thu nhập.
….
a.3) Doanh nghiệp làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn trong trường hợp chuyển nhượng vốn mà không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân.”
3.2 Quy định về nộp tờ khai, nộp thuế TNCN trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần: Căn cứ khoản 6 Điều 21 thông tư 92/2015/TT-BTC quy định như sau:
“a.4) Doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách cổ đông trong trường hợp chuyển nhượng chứng khoán không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân.”
Trong trường hợp mua bán cổ phiếu trên sàn chứng khoán thì “a.1) Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán của Công ty đại chúng giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán không phải khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế, Công ty chứng khoán, Ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký, Công ty quản lý quỹ nơi cá nhân ủy thác quản lý danh mục đầu tư khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.” Như vậy, cá nhân mua bán cổ phiếu qua các công ty chứng khoán thì việc nôp tờ khai, nộp thuế do công ty chứng khoán thực hiện, tiền thuế được trừ luôn khi thực hiện giao dịch.
Mọi thông tin chi tiết, quý khách hàng vui lòng liên hệ chúng tôi để được giải đáp.
Trân trọng cảm ơn quý khách hàng.

